I. KỸ THUẬT TƯỚI NƯỚC
1. NGUYÊN TẮC TƯỚI NƯỚC
Tưới nước vào tháng 2 hàng năm, tùy theo điều kiện thời tiết.
* Tưới đúng thời điểm: Tưới lần đầu vào tháng 2 hàng năm; tưới sớm hoa nở rải rác, lãng phí nguồn nước; tưới muộn hoa nở kém, hoa bị thui.
* Tưới đủ lượng và tiết kiệm: Lượng nước tưới 400 - 500 lít/gốc, chu kỳ tưới 25 - 30 ngày.

2. KỸ THUẬT TƯỚI
2.1. Chu kỳ tưới
Chu kỳ tưới là khoảng thời gian giữa 2 lần tưới tính bằng ngày; phụ thuộc vào: khí hậu, đất đai, điều kiện canh tác (đất trống và vườn không có cây che bóng có chu kỳ tưới ngắn hơn đất bằng và vườn có cây che bóng). Cà phê kinh doanh trồng trên đất bazan chu kỳ tưới từ 25 - 30 ngày/lần.
2.2. Thời điểm tưới
Thời gian tưới thích hợp trong ngày là sáng/trưa/chiều/tối. Lượng nước tưới gốc 400 - 500 lít. Căn cứ vào các đặc điểm dưới đây để xác định thời điểm tưới thích hợp:
- Hình thái của hoa và cây.
- Độ ẩm của đất.

2.3. Lượng nước tưới
|
Loại cây
|
Tưới phun mưa (m3/ha/lần)
|
Tưới gốc (lít/gốc/lần )
|
Chu kỳ tưới (ngay)
|
|
Thời kỳ kiến thiết cơ bản
|
400 - 500
|
200 - 300
|
25 - 30
|
|
Thời kỳ kinh doanh
|
500 - 600
|
400 - 500
|
25 - 30
|
2.4. Phương pháp tưới
Đào rãnh quanh hố cà phê để giữ nước.
Có 2 cách:
- Tưới gốc (tưới dí).
- Tưới phun mưa.

2.5. Các biện pháp nâng cao hiệu quả của tưới nước
- Trồng cây đai rừng chắn gió và cây che bóng.
- Tủ gốc cho cà phê.
- Bón phân cân đối và phòng trừ sâu bệnh hại.

II. KỸ THUẬT BÓN PHÂN
1. NHU CẦU DINH DƯỠNG
1.1. Nguyên tố đa lượng
- Đạm (N): Cây cần nhiều N nhất vào mùa mưa, thời kỳ quả phát triển mạnh và tạo cành lá mới cho năm sau.
- Lân (P): Cần P cho phát triển bộ rễ của cây.
- Kali (K): Cần nhiều K trong thời kỳ phát triển quả cho đến khi quả thành thục và chín.
1.2. Nguyên tố trung và vi lượng
Những nguyên tối không thể thiếu cho quá trình sinh trưởng, phát triển của cây cà phê, đó là: Lưu huỳnh (S), canxi (Ca), magiê (Mg), kẽm (Zn), bo (B).
2. TRIỆU CHỨNG THIẾU DINH DƯỠNG Ở CÂY CÀ PHÊ



3. KỸ THUẬT BÓN PHÂN
- Căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây: Ở các thời kỳ tăng trưởng thân, cành lá; tích lũy trong vỏ quả để bón phù hợp.
- Căn cứ vào năng suất cà phê để tính và cân đối lượng phân bón. Ví dụ: 1 tấn cà phê nhân chứa 34,5 - 40 kg N; 6,5 - 7 kg P2O5; 35,5 - 40 kg K2O; 0,8 - 1,2 kg S; 1,9 - 2,7 kg Ca; 1 - 1,5 kg Mg; 8 - 12 g Zn;
13 - 18 g B...
* Phân trộn/hỗn hợp (physical mixed/blend fertilizer): Là phân được trộn từ hai loại phân khác nhau trở lên bằng phương pháp cơ học, để đạt được công thức phân bón như mong muốn. Ví dụ: Phân NPK trộn (phân ba màu), các loại phân NPK hỗn hợp một màu (một hạt) sản xuất theo phương pháp nghiền và trộn (steam granulation hoặc physical granulation).
* Phân phức hợp (chemical compound fertilizer): Là phân trong thành phần có chứa ít nhất hai chất dinh dưỡng đa lượng liên kết với nhau bằng liên kết hóa học. Ví dụ: Phân NPK sản xuất theo công nghệ nitrophosphates.
- Căn cứ vào đặc điểm đất đai.
Cách bón:
Lần 1: Cùng với đợt tưới nước lần 2 (tháng 1 đến tháng 2).
Lần 2: Vào đầu mùa mưa (tháng 5 đến tháng 6).
Lần 3: Vào giữa mùa mưa (tháng 7 đến tháng 8).
Lần 4: Vào cuối mùa mưa (tháng 9 đến tháng 10).
Bảng: Lượng phân bón cho cà phê từ năm thứ 4 trở di, năng suất 3,5 - 4,0 tấn/ha
|
Loại phân
|
kg/ha/lần
|
|
Lần 1
|
Lần 2
|
Lần 3
|
Lần 4
|
|
Phân SA
|
200
|
|
|
|
|
Phân urê
|
|
180
|
180
|
160
|
|
Lân nung chảy
|
|
350
|
350
|
|
|
Kali clorua
|
|
160
|
170
|
170
|
Trên thực tế, Chương trình Hợp tác Công tư trên cây cà phê đã thử nghiệm và cho kết quả như sau: (có thể tham khảo)
Bảng: Kỹ thuật bón phân NPK - Lượng phân bón cho cà phê từ năm thứ 4, năng suất 3,5 - 4,0 tấn/ha
(Theo mô hình PPP, Chương trình Hợp tác Công tư trên cây cà phê 2011 - 2014)
|
Lô
trình
diễn
|
Loại phân
|
Lượng phân bón (kg nguyên chất/ha)
|
|
N
|
P2O5
|
K2O
|
CaO
|
MgO
|
S
|
B
|
Zn
|
Mn
|
|
Lô ĐC
|
Phân đơn (urê, SA, lân) Phân NPK trộn/hỗn hợp
|
441
|
301
|
406
|
30
|
11
|
215
|
0
|
0
|
0
|
|
Lô PPP
|
NPK phức hợp 15-9-20+TE
|
282
|
137
|
304
|
91
|
27
|
58
|
1,28
|
0,3
|
0,3
|
|
Canxi nitrate dang hat 16-26 (CaNOs)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng: Thời vụ và tỷ lệ phân bón cho cà phê
|
Loại
phân
|
Tỷ lệ bón (%)
|
|
Lần 1 (khi tưới
tháng 1 - 2)
|
Lần 2 (tháng 5 - 6)
|
Lần 3 (Tháng 7 - 8)
|
Lần 4 (tháng 9 - 10)
|
|
Đạm
|
10
|
30
|
30
|
30
|
|
Lân
|
-
|
100
|
-
|
-
|
|
Kali
|
-
|
30
|
30
|
40
|
3.1. Nguyên tắc bón phân: Bón theo giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây.
Theo nguyên tắc 4 đúng:
a. Đúng loại phân: Phân hữu cơ, phân đạm, lân, kali bón theo yêu cầu từng giai đoạn của cây.
b. Đúng liều lượng và tỷ lệ
- Bón đủ về lượng đảm bảo cho cây sinh trưởng và năng suất dự kiến; duy trì và cải thiện độ phì nhiêu đất.
- Bón tỷ lệ cân đối các chất dinh dưỡng đa, trung và vi lượng.
c. Đúng thời điểm: Bón đầy đủ chất dinh dưỡng.
d. Đúng phương pháp: Bón phân vào đất và bón qua lá. Chọn cách bón hợp lý để tăng hiệu quả sử dụng phân bón, giảmi chi phí sản xuất cho người sử dụng.
3.2. Cách bón phân
* Phân hữu cơ: Bón phân hữu cơ ủ hoai mục. Bón theo rãnh vào đầu hay giữa mùa mưa; rãnh đào dọc theo bồn rộng 30 cm, sâu 15 - 20 cm, lấp đất lại sau khi bón phân. Lần bón sau, rãnh đào hướng khác và luân phiên nhau.
* Phân vô cơ:
- Bón qua đất: Theo rãnh quanh tán cây, rộng 15 - 20 cm, xới đều phân với đất ở độ sâu 5 - 10 cm. Cà phê đã giao tán bón theo hàng dọc mép tán.
- Bón qua lá: Bằng cách phun dung dịch phân đã hòa theo tỷ lệ; tác dụng cung cấp nhanh, kịp thời các chất dinh dưỡng.
Phun vào các tháng 5, 6, 7 và 8. Sau khi mưa dầm hoặc trong giai đoạn hạn tạm thời trong mùa mưa, phun ít nhất 2 lần, cách nhau 25 - 30 ngày, vào buổi sáng hoặc chiều mát; phun đều trên và dưới mặt lá.

III. TỈA CÀNH, TẠO TÁN
1. TỈA CÀNH, TẠO TÁN CHO CÀ PHÊ
1.1. Căn cứ vào đặc điểm sinh học của cây
- Cành ngang và xiên là cành cho quả; cành thứ cấp có khả năng tái sinh. Vì vậy có thể cắt tỉa được 1 đoạn cành đã mang quả, đoạn cành đang mang quả và đoạn cành tơ mới hình thành (cành dự trữ).
- Chồi vượt không cho quả, nên loại bỏ.
- Hoa chỉ phát triển trên những đoạn cành được hình thành từ năm trước.
- Cây cà phê vối không ra hoa trên đốt cũ. Các cành cấp 1 có xu hướng khô héo dần sau một thời gian mang quả.

1.2. Căn cứ vào điều kiện sinh thái
Nhiệt độ cao, nắng nóng kích thích phân cành thứ cấp của cây cà phê. Đất càng lên cao và nơi đất xấu thì khả năng phân cành thứ cấp hạn chế.
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH CÀ PHÊ
2.1. Tạo hình đơn thân
Tạo cho cây 1 - 2 thân chính. Nếu trồng 1 cây/hố phải tiến hành nuôi thêm 1 thân phụ ngay từ năm đầu tiên ở vị trí càng sát mặt đất càng tốt. Nếu trồng 2 cây/hố thì không được nuôi thêm thân phụ, trừ trường hợp cây bị khuyết tán.

2.2. Tạo hình đa thân
Cây được nuôi 4 - 6 thân và để phát triển tự do theo chiều thẳng đứng.

3. KỸ THUẬT TỈA CÀNH, TẠO TÁN CÀ PHÊ
3.1. Nguyên tắc
Đảm bảo cây có bộ tán cân đối, cây sinh trưởng khỏe, bổ sung được tán bị khuyết.
3.2. Hãm ngọn
- Lần 1: Khi thân chính cao 1,2 - 1,4 m đối với cây thực sinh và 1,0 - 1,1 m với cây ghép.
- Lần 2: Khi có 50 - 70% cành cấp 1 phát sinh cành cấp 2 thì nuôi chồi vượt trên đỉnh tán cũ.
Mỗi thân nuôi 1 chồi cao 0,3 - 0,4 m và duy trì độ cao của cây từ 1,6 - 1,7 m.

3.3. Tỉa cành
Tiến hành 2 lần/năm.
- Lần 1: Tiến hành vào thời điểm sau thu họạch
- Lần 2: Tiến hành vào tháng 6, 7. Cắt các cành mọc hướng vào trong, cành tăm, cành yếu, mọc sát thân chính ở đốt 1, 2 trên cành cơ bản, cành chạm đất, bị sâu bệnh hại.
- Cắt chồi vượt: Việc cắt chồi vượt được tiến hành thường xuyên.

3.4. Bổ sung phần tán bị khuyết

IV. PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI
1. NGUYÊN TẮC
- Tạo điều kiện để cây cà phê sinh trưởng và phát triển tốt bằng cách áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (GAP).
- Kiểm tra vườn cây thường xuyên.
- Biện pháp cơ học.
- Biện pháp sinh học.
- Biện pháp hóa học.
2. SÂU HẠI CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỮ
2.1. Rệp vảy xanh và rệp vảy nâu
Chích hút lá, thân, cành, chồi và quả non; xuất hiện nhiều trong mùa khô và đầu mùa mưa.
Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, làm cỏ sạch để hạn chế sự phát triển của các loài kiến là tác nhân lan truyền rệp. Cắt cành bị rệp nặng, diệt kiến vàng và chỉ phun thuốc khi cần thiết. Nên dùng một trong các loại thuốc có hoạt chất như Chlorpyrifos Ethyl, Profenofos, Cypermethrin + Profenofos, Imidacloprid, Spirotetramat, Dinotefuran...

2.2. Rệp sáp hại rễ
Gây hại chủ yếu trên quả và rễ (cổ rễ và rễ ngang). Cơ thể có lớp sáp màu trắng, phát triển mạnh trong mùa mưa khi ẩm độ đất cao.
Biện pháp phòng trừ: Kiểm tra định kỳ phần cổ rễ, nếu có > 100 con/gốc thì phun một trong các loại thuốc có hoạt chất: Profenofos, Cypermethrin + Profenofos, Imidacloprid, Spirotetramat, Dinotefuran... Phun 2 - 3 lần vào cổ rễ, thời gian cách nhau 7 - 10 ngày.

2.3. Mọt đục quả
Xuất hiện lỗ tròn nhỏ cạnh núm hoặc chính giữa núm quả xanh và chín. Mọt trưởng thành là bọ cánh cứng, con cái màu đen bóng dài 1,5 - 2,0 mm, cánh có màng; con đực màu nâu đen dài 1 mm, cánh không có màng. Chúng sống trong các quả khô dưới đất và trên cây sau vụ thu hoạch, tiếp tục lan truyền sang các quả xanh và quả chín trong suốt mùa mưa.
Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng. Bảo quản nhân cà phê ở ẩm độ <13%.

2.4. Mọt đục cành
Mọt đục lỗ vào cành và chồi làm khô, chết cành trong mùa khô. Mọt trưởng thành là bọ cánh cứng có màu nâu đến màu đen sẫm; xuất hiện từ tháng 9 - 10, đạt đỉnh cao vào tháng 12 và tháng 1 năm sau, giảm dần cho đến mùa mưa năm sau.
Biện pháp phòng trừ: Cắt bỏ sớm các cành mới bị mọt đục và đốt bỏ.

3. BỆNH HẠI CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
3.1. Bệnh gỉ sắt
Triệu chứng: Mặt dưới lá có những chấm nhỏ, màu vàng nhạt giống giọt dầu; sau chuyển dần từ màu trắng ở trung tâm vết bệnh ra ngoài và cuối cùng vết bệnh có màu nâu như vết cháy. Bệnh xuất hiện và phát sinh khoảng tháng 6, phát triển mạnh vào tháng 11 và đạt đỉnh cao vào tháng 12 đến tháng 1 năm sau, trong điều kiện ẩm ướt. Biện pháp phòng trừ: Sử dụng giống cà phê có khả năng kháng bệnh gỉ sắt cao như: TR4, TR5, TR6, TR9, TR13. Có thể phun một trong các loại thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất: Difenoconazole + Propiconazole, Propiconazole, Diniconazole, Hexaconazole, Tebuconazole + Trifloxystrobin, Tetraconazole... để phòng trừ bệnh.

3.2. Bệnh nấm hồng
Triệu chứng: Vết bệnh đầu tiên là những chấm bụi phấn màu trắng; sau là một lớp phấn mỏng màu hồng dọc theo mặt dưới của cành, cuống quả. Cành cà phê chết khô, quả héo rụng. Nấm bệnh ưa ẩm độ cao và nhiều ánh sáng. Bệnh gây hại từ tháng 6 và cao điểm là tháng 9 - 10.
Biện pháp phòng trừ: Vườn thông thoáng, cắt bỏ sớm cành bị bệnh. Có thể dùng một trong các loại thuốc có hoạt chất: Validamycin (Validamycin A), Hexaconazole, Copper Hydroxide... pha theo nồng độ khuyến cáo trên bao bì để phòng trừ bệnh.

3.3. Bệnh thối rễ, vàng lá
Triệu chứng: Cây sinh trưởng rất kém, lá vàng úa và khô đầu lá. Rễ có các vệt thối đen. Cây dễ đổ gãy ở những nốt sưng. Nguyên nhân là do tuyến trùng và nấm ký sinh. bệnh phát sinh gây hại nặng vào cuối mùa khô, đầu mùa mưa.
Biện pháp phòng trừ: Hạn chế xới xáo và làm bồn ở những vườn cây đã bị bệnh. Không áp dụng tưới tràn. Đào bỏ các cây bị bệnh nặng.
Xử lý các bầu cây giống bằng biện pháp tưới dung dịch thuốc trị tuyến trùng với một trong các hoạt chất sau: Ethoprophos, Abamectin... Sau đó 2 ngày tiến hành tưới roa dung dịch thuốc trị nấm, với một trong các loại thuốc có hoạt chất như: Copper Hydroxide, Cuprous Oxide... pha với nồng độ theo khuyến cáo trên bao bì. Biện pháp xử lý này cần được tiến hành 2 lần cách nhau 10 ngày.

4. QUẢN LÝ BỆNH VÀNG LÁ, THỐI RỄ TRONG TÁI CANH CÀ PHÊ
- Tạo cây giống khỏe và sạch bệnh.
- Biện pháp canh tác:
Xử lý đất trước khi tái canh: Nhổ bỏ cây, thu gom toàn bộ thân, rễ, lá cà phê rồi đốt. Vào mùa khô cần cày xới đất định kỳ 2 - 3 lần để diệt trứng và ấu trùng của tuyến trùng.
Luân canh: Luân canh 1 - 2 vụ với cây họ đậu, muồng hoa vàng, đậu tương, lạc, cúc vạn thọ...
- Biện pháp hóa học: Sử dụng một trong các loại thuốc trừ tuyến trùng có hoạt chất Abamectin, Benfuracarb...; Thuốc trừ nấm có hoạt chất Copper Hydroxide, Cuprous Oxide...