Ban điều phối Ngành hàng cà phê Việt Nam Vietnam Coffee Coordination Board

English Vietnamese

Kỹ thuật chăm sóc cây cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản

1. NĂM THỨ 1

1.1. Trồng xen cây đậu đỗ

Trồng xen cây đậu đỗ vào giữa 2 hàng cà phê và cách hàng cà phê tối thiểu 0,7 m.

- Trên đất dốc, trồng cây lạc dại để chống xói mòn, che phủ và cải tạo đất.

1.2. Trổng dặm

Kiểm tra cây chết để trồng dặm kịp thời vào đẩu mùa mưa.

1.3. Làm cỏ

Làm cỏ từ 3 - 4 lần ở trên hàng cà phê; diện tích làm cỏ rộng ra ngoài tán cây cà phê mỗi bên 0,5 m. Đối với đất dốc, chỉ làm cỏ theo băng trên hàng cà phê, không làm cỏ toàn bộ diện tích.

C:\Users\LONG~1.NGU\AppData\Local\Temp\FineReader11\media\image1.jpeg

1.4. Bón phân

- Nên bón phân theo kết quả phân tích đất.

- Bón phân phức hợp NPK theo quy định của nhà sản xuất.

- Lân nung chảy: 550 kg/ha, bón lót 1 lần khi trồng mới.

- Urê: 130 - 150 kg, kali clorua: 70 - 80 kg/ha.

Bón 3 lần trong mùa mưa: Lần 1 sau trồng 20 - 30 ngày, lần 2 sau lần 1 khoảng 1,5 - 2 tháng, lần 3 vào cuối mùa mưa. Bón cách gốc 20 - 25 cm theo hình vòng tròn, sau đó lấp đất lại.

1.5. Tạo bồn

Khi cây cà phê đã sinh trưởng ổn định (khoảng 1 - 2 tháng sau khi trồng) có thể đào bồn với đường kính 80 - 100 cm, sâu 15 - 20 cm.

C:\Users\LONG~1.NGU\AppData\Local\Temp\FineReader11\media\image3.jpeg

1.6. Tủ gốc, tưới nước

- Vào cuối mùa mưa, tủ gốc bằng vật liệu hữu cơ như rơm rạ, cây phân xanh, tàn dư thực vật... cách gốc 10 - 15 cm.

- Tưới gốc: 100 - 150 lít/gốc/lần, tưới phun mưa 200 - 250 m3/ha/lần. Chu kỳ tưới 20 - 25 ngày. Trong thời gian kiến thiết cơ bản, tán cây chưa phát triển đầy đủ, kỹ thuật tưới gốc có hiệu quả cao hơn kỹ thuật tưới phun mưa.

C:\Users\LONG~1.NGU\AppData\Local\Temp\FineReader11\media\image4.jpeg

1.7. Phòng trừ sâu, bệnh hại

a. Rệp vảy xanh (Coccus viridis)

Rệp thường bám trên các bộ phận non và mặt dưới của lá.

Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ để hạn chế sự phát triển của kiến bởi kiến là tác nhân lan truyền rệp. Chỉ phun các thuốc hóa học khi cần thiết. Phun kỹ để bảo đảm thuốc tiếp xúc được với rệp, tăng hiệu quả phòng trừ.

C:\Users\LONG~1.NGU\AppData\Local\Temp\FineReader11\media\image7.jpeg

b. Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani)

Triệu chứng điển hình của bệnh là phần cổ rễ cây cà phê thường bị thối đen và thắt lại, cây héo rũ - chết.

Biện pháp phòng trừ: Sử dụng cây giống sạch bệnh; tránh để đọng nước quanh gốc; tránh gây vết thương phần cổ rễ khi làm cỏ.

2. NĂM THỨ 2

Triệu chứng bệnh lở cổ rễ

- Trồng xen cây đậu đỗ, muồng hoa vàng, cây cốt khí, đậu công, đậu mèo vào giữa 2 hàng cà phê và cách hàng cà phê tối thiểu 0,8 m. Trên đất dốc, trồng cây lạc dại để chống xói mòn, che phủ và cải tạo đất.

- Tác dụng của cây trồng xen: Hạn chế gió và ánh nắng; sản phẩm khi cắt tỉa làm nguồn hữu cơ tốt, giàu dinh dưỡng; cải thiện điều kiện hóa và lý tính của đất. Ở vùng độ dốc cao: Cứ khoảng 3 - 5 hàng cà phê nên trồng 1 hàng cây cốt khí hoặc muồng hoa vàng.

2.2. Làm cỏ

Làm cỏ 5 - 6 lần. Cách làm cỏ như năm thứ 1.

2.3. Bón phân

Bón phân theo kết quả phân tích đất. Bón 4 lần/năm liều lượng như sau: Urê: 200 - 250 kg; SA: 100 kg/ha; Lân nung chảy: 550 kg/ha; Kali clorua: 150 kg/ha.

- Lần 1 vào mùa khô (tháng 2): 100% phân SA.

- Lần 2 (tháng 5): 100% phân lân, 30% phân urê, 30% phân kali.

- Lần 3 (tháng 7): 40% phân urê, 30% phân kali.

- Lần 4 (tháng 9): 30% phân urê, 40% phân kali.

Cách bón: Phân lân rải đều trên mặt đất, cách gốc 30 - 40 cm. Phân urê và kali trộn đều và bón theo rãnh của hình chiếu tán cây, sau đó lấp đất lại. Có thể dùng phân NPK với lượng dinh dưỡng tương đương với lượng phân trên để bón.

2.4. Tạo bồn

Bồn được mở rộng theo tán cây vào thời gian đầu hoặc giữa mùa mưa với độ sâu 15 - 20 cm.

2.5. Tủ gốc, tưới nước

- Vào cuối mùa mưa, tủ gốc bằng vật liệu hữu cơ như rơm rạ, cây phân xanh, tàn dư thực vật... Vật liệu tủ phải cách gốc 10 - 15 cm.

- Tưới gốc: 200 - 250 lít/gốc/lần, tưới phun mưa 350 - 400 m3/ha/lần. Chu kỳ tưới 20 - 25 ngày.

C:\Users\LONG~1.NGU\AppData\Local\Temp\FineReader11\media\image8.jpeg

2.6. Tạo hình cơ bản, đánh chồi vượt

- Tạo hình đơn thân có hãm ngọn: Trồng 1 cây/hố thì nuôi thêm 1 thân, hãm ngọn lần 1 ở độ cao 1,2 - 1,3 m đối với cây thực sinh và 1,0 - 1,1 m đối với cây ghép.

- Tạo hình đa thân không hãm ngọn: Nuôi thêm 2 - 3 thân mới.

- Đánh chồi thường xuyên 1 tháng/lần vào mùa mưa và 2 tháng/lần vào mùa khô.

C:\Users\LONG~1.NGU\AppData\Local\Temp\FineReader11\media\image9.jpeg

7. Phòng trừ sâu, bệnh hại

a. Rệp vảy xanh (Coccus viridis)

Cách phòng trừ như năm thứ 1.

 

C:\Users\LONG~1.NGU\AppData\Local\Temp\FineReader11\media\image10.jpeg

b. Rệp sáp hại rễ (Planococcus lilacinus)

Rệp chích hút ở phần cổ rễ và rễ cà phê. Rệp phát triển mạnh trong mùa mưa khi ẩm độ đất cao.

Biện pháp phòng trừ:

- Kiểm tra định kỳ phần cổ rễ ở dưới mặt đất. Nếu thấy mật độ rệp cao (trên 100 con/gốc) có thể dùng những loại thuốc thông thường nồng độ 0,2% tưới vào cổ rễ. Đào đất đến đâu tưới hoặc rắc thuốc đến đó và lấp đất lại.

- Đối với các cây bị nặng, rễ đã bị măng-sông thì nên đào bỏ và đốt.

C:\Users\LONG~1.NGU\AppData\Local\Temp\FineReader11\media\image11.jpeg

c. Mọt đục cành (Xyleborus morstatti)

Mọt đục một lỗ nhỏ bên dưới các cành tơ hay bên hông các chồi vượt.

Biện pháp phòng trừ: Chưa có thuốc hóa học đặc trị mọt đục cành. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng vào đầu mùa khô để cắt đốt kịp thời cành bị hại, tránh tình trạng trên một cây có nhiều cành bị mọt.

C:\Users\LONG~1.NGU\AppData\Local\Temp\FineReader11\media\image12.jpeg

d. Bệnh vàng lá, thối rễ

Bệnh do tuyến trùng (Pratylenchus coffeae, Meloidogyne sp., ...) và nấm ký sinh (Fusarium solani, Fusarium oxysporum, Rhizoctonia solani,...) gây bệnh. Các vết thương trên rễ tạo điều kiện thuận lợi cho các loài nấm gây bệnh thối rễ.

Biện pháp phòng trừ:

- Sử dụng chế phẩm sinh học có nấm Trichoderma, nấm Paecilomyces lilacinus.

- Nhổ bỏ cây cà phê có triệu chứng vàng lá và rễ cọc bị thối hoàn toàn.

3. NĂM THỨ 3

3.1. Làm cỏ

Tương tự như năm thứ 2.

3.2. Bón phân

Bón phân theo kết quả phân tích mẫu đất. Liều lượng như sau: Urê: 300 - 350 kg; SA: 100 kg/ha; Lân nung chảy: 550 kg/ha; Kali clorua: 250 - 300 kg/ha. Bón 4 lần/năm. Thời điểm và kỹ thuật bón phân như năm thứ 2.

3.3. Tạo bồn

Bồn được mở rộng theo tán cây vào đầu hoặc giữa mùa mưa với độ sâu 15 - 20 cm.

3.4. Tưới nước

- Chu kỳ tưới 20 - 25 ngày.

- Tưới gốc: 350 - 400 lít/gốc/lần.

- Tưới phun mưa: 450 - 500 m3/ha/lần.

C:\Users\LONG~1.NGU\AppData\Local\Temp\FineReader11\media\image14.jpeg

3.5. Tỉa cành, tạo tán

- Cắt, tỉa cành 2 lần/năm, lần 1 vào giữa mùa mưa, lần 2 vào cuối mùa mưa.

- Đánh bỏ chồi vượt tương tự như năm thứ 2.

C:\Users\LONG~1.NGU\AppData\Local\Temp\FineReader11\media\image15.jpeg

3.6. Phòng trừ sâu, bệnh hại

Tương tự như năm thứ 2.